0988084300

Tin tức

Tin tức
XUẤT TINH SỚM

XUẤT TINH SỚM

Nam học, Vô sinh, hiếm muộn

Ths. Nguyễn Trần Thành

  1. 1. Định nghĩa

  • Xuất tinh sớm là tình trạng mất khả năng kiểm soát và duy trì phản xạ xuất tinh khi đạt khoái cảm cao độ cho đôi bạn tình.
  • Xuất tinh sớm có nhiều dạng:
  • Nam giới vừa trông thấy người phụ nữ đẹp đã xuất tinh
  • Vừa chạm vào cơ thể người phụ nữ đã xuất tinh.
  • Dương vật đủ cương cứng đưa được vào âm đạo người phụ nữ, nhưng chỉ vài nhịp dập đã xuất tinh.
  • Cuộc giao hợp có thể kéo dài hơn, nhưng chưa tới 5 phút người nam giới đã bị xuất tinh trong khi người phụ nữ chưa kịp nhận cảm gì.
  • XTS chiếm tỷ lệ 20-30% ở nam giới, 30% trong số này đi kèm với RLC
  • Thời gian xuất tinh trung bình (IELT) là 5,4 phút ở nam giới 18-30 tuổi.

Continue reading “XUẤT TINH SỚM”

VÔ SINH NAM

VÔ SINH NAM

Hợp tác, Nam học, Vô sinh, hiếm muộn

Ths. Nguyễn Trần Thành

Vô sinh nam

 

  1. 1. Định nghĩa vô sinh nam

  • Một cặp vợ chồng mới cưới, có sức khỏe bình thường, sau 12 tháng chung sống, trong sinh hoạt tình dục không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào mà chưa có con được xếp vào nhóm vô sinh.

  • Vô sinh 1 ( VS nguyên phát ) : Người vợ chưa có thai lần nào
  • Vô sinh 2 ( VS thứ phát ) : Người vợ đã có con hoặc xẩy thai, đến nay không thể có con được

Continue reading “VÔ SINH NAM”

GIÃN TĨNH MẠCH TINH

GIÃN TĨNH MẠCH TINH

Nam học, Vô sinh, hiếm muộn

Ths. Bs Nguyễn Trần Thành

  1. Đại cương

     Định nghĩa: Giãn tĩnh mạch tinh là hiện tượng giãn bất thường của tĩnh mạch tinh và đám rối tĩnh mạch tinh. 90% giãn TMT xảy ra ở một bên và thường là ở bên trái.

Lý do chủ yếu để người bệnh đi khám là đau tức vùng bẹn bìu hoặc hiếm muộn con cái.

  1. Nguyên nhân.

Cơ chế gây giãn TMT là do không có van hoặc thiếu năng hệ thống van, vì vậy có trào ngược máu từ TM thận vào đám rối TMT.

  1. Chẩn đoán
    • Dựa vào các triệu chứng lâm sàng.

Khám bệnh nhân ở tư thế đứng, trong những trường hợp điển hình, có thể dễ dàng nhìn thấy búi giãn TM ở phía trên và sau tinh hoàn. Mức độ giãn có thể gia tăng hơn khi làm nghiệm pháp Valsalva..

  • Các triệu chứng cận lâm sàng.
    • Siêu âm Doppler mầu.

Siêu âm Doppler mầu cuống mạch tinh hoàn để đánh giá chính xác mức độ giãn TMT. Bình thường khẩu kính tĩnh mạch tinh dưới 2mm.

Gọi là giãn TMT khi có ít nhất một tĩnh mạch trong đám rối tĩnh mạch có đường kính lớn hơn 2mm, có hồi lưu khiến phình to hơn sau khi bệnh nhân đứng dậy hoặc cho làm nghiệp pháp Valsalva.

  • Siêu âm và chụp cắt lớp vi tính ổ bụng.

Là những xét nghiệm cần thiết khi có giãn TMT nhằm loại trừ các trường hợp giãn TMT thứ phát do các khối u sau phúc mạc hay ở tiểu khung chèn ép.

  • Các xét nghiệm về nội tiết tố chủ yếu là các nội tiết tố sinh sản: LH, FSH, Prolactin, Testosteron đẻ tìm các bệnh rối loạn về nội tiết. trong điều kiện của Việt Nam hiện nay các bệnh viện tuyến tỉnh và các trung tâm nam học chịu trách nhiệm làm điều này.
  • Tinh dịch đồ.

Chỉ định trong những trường hợp vô sinh nhằm đánh giá ảnh hưởng của giãn TMT đối với chức năng sinh sản tinh trùng.

  • Phân độ giãn tĩnh mạch tinh.
    • Độ 0: Giãn TMT chưa có biểu hiện lâm sàng, chỉ phát hiện được khi làm các thăm dò cận lâm sàng như siêu âm…
    • Độ1: Giãn TMT sờ thấy hoặc nhìn thấy khi làm nghiệm pháp Valsalva.
    • Độ 2: Giãn TMT sờ thấy nhưng không nhìn thấy khi đứng thẳng.
    • Độ 3: Giãn TMT nhìn thấy hiện rõ ở da bìu khi dứng thẳng.
  1. Phân tuyến.
    • Tuyến xã và tuyến huyện.

Khám và phát hiện bệnh dựa vào các triệu chứng lâm sang, tư vấn và chuyển người bệnh lên tuyến tỉnh và tuyến trung ương.

  • Tuyến tỉnh và tuyến trung ương.

Làm các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán xác định và điều trị thực thụ

  1. Điều trị phẫu thuật.
    • Chỉ định.
      • Giãn TMT gây triệu chứng đau tức vùng bìu kéo dài ảnh hưởng đến sinh hoạt và lao động hàng ngày.
      • Giãn TMT phát hiện trên một cặp vợ chồng vô sinh.
      • Giãn TMT phối hợp với teo tinh hoàn.
      • Giãn TMT kèm theo bất thường về tinh dịch đồ.
    • Nguyên tắc phẫu thuật.
  •           Cắt và thắt hai đầu tĩnh mạch tinh, làm xẹp hết máu đọng ở phần tĩnh mạch ngoại vi.
  •           Không làm thương tổn động mạch tinh.
    • Phương pháp phẫu thuật.
  •          Phẫu thuật mở
  •          Phẫu thuật nội soi.
Viêm bao quy đầu

Viêm bao quy đầu

Nam học, Vô sinh, hiếm muộn

Ths. Bs Nguyễn Trần Thành

Chẩn đoán và điều trị viêm bao quy đầu 

  1. Lâm sàng:
  2. Cơ năng:

– Cảm giác ngứa, khó chịu, đau âm ỉ vùng quy đầu, bao quy đầu.

– Đái buốt, đái rắt, ngứa miệng niệu đạo nếu có viêm đường tiết niệu kèm theo.

– Quan hệ tình dục thấy đau rát ở niêm mạc bao quy đầu.

  1. Thực thể:

– Lộn bao quy đầu da ngoài ta thấy niêm mạc bao quy đầu bẩn, có nhiều vùng sưng đỏ hoặc dính cặn nước tiểu, viêm nề gây cảm giác đau thắt. Nhiều trường hợp viêm bao quy đầu sưng nề nhiều có thể gây hẹp bao quy đầu, khi lộn bao quy đầu mà không vuốt trở lại sẽ gây ra paraphimois ( Da quy đầu sưng mọng và thắt nghẹt quy đầu).

– Miệng sáo có thể có tổn thương do viêm nhiễm đường tiết niệu.

  1. Toàn thân: ít thay đổi nếu không có các bệnh lý khác kèm theo.

Bệnh nhân thường lo âu nếu có quan hệ tình dục với đối tượng có nguy cơ cao: Gái mại dâm, nhiều bạn tình, đồng giới

 

  1. Cận lâm sàng:

Thường ít sử dụng do đa số chẩn đoán bằng lâm sàng. Các xét nghiệm cần làm để chẩn đoán mắc bệnh lý kèm theo, nguyên nhân gây viêm, chẩn đoán phân biệt.

– Xét nghiệm: Lậu, giang mai.

– Siêu âm ổ bụng, Tổng phân tích nước tiểu, cấy nước tiểu : Nếu có triệu chứng của nhiễm khuẩn đường tiết niệu,..

– Miễn dịch : HIV, HCV,…( nếu có chỉ định cắt bao quy đầu, sinh thiết tổ chức da bao quy đầu,…).

 Điều trị:

  1. Chăm sóc – dự phòng viêm bao quy đầu:

– Lộn bao quy đầu ra hàng ngày.

– Khi bị viêm: Lộn ra, rửa bao quy đầu bằng dung dịch sát khuẩn ( betadin pha loãng), lau khô.

  1. Điều trị nội khoa:

– Sử dụng kháng sinh.

– Giảm đau, chống phù nề.

– Bôi thuốc chống ngứa chứa corticoid

  1. Điều trị ngoại khoa:

* Chỉ định cắt da bao quy đầu

– Viêm da quy đầu nhiều đợt.

– Có hẹp bao quy đầu kèm theo.

– Dài da bao quy đầu.

– Vùng da – niêm mạc quy đầu có nhiều vùng tổ chức viêm mạn.

* Nong tách bao quy đầu:

 Khi trẻ còn nhỏ.

Sùi mào gà

Sùi mào gà

Nam học, Vô sinh, hiếm muộn

Ths. Bs Nguyễn Trần Thành

Chẩn đoán và điều trị bệnh sùi mào gà

  1. Định nghĩa:

Sùi mào gà là bệnh lý u nhú do virus HPV gây ra cho cả nam và nữ giới. Khối u thường gặp ở cơ quan sinh dục nam giới hay nữ giới có hình dáng như mào của con gà.

  1. Chẩn đoán:
  2. Lâm sàng: Thường thấy có những nốt u ở da, niêm mạc bao quy đầu, ở âm hộ, môi lớn, môi bé, âm đạo, cổ tử cung, ở hậu môn,…có 1 chân nhiều nụ sùi, khối u sùi này to nhanh theo thời gian. Ban đầu có thể chỉ có 1 u sùi, nhưng về lâu dài sẽ có nhiều khối u sùi.

Các đối tượng có quan hệ tình dục đường miệng: Thì niêm mạc môi, má cũng có thể hay gặp.

Sùi mào gà ở niêm mạc má- môi trên

  1. Cận lâm sàng:

–         Test HPV: Khẳng định bạn bị nhiễm virus HPV, định type HPV nguy hiểm, có khả năng gây ung thư hóa cao ( Type 02, 16, 18).

–         Các xét nghiệm khác: Phục vụ cho quá trình điều trị.

–         Giải phẫu bệnh: Khi có chỉ định cắt u nhú triệt căn, lấy khối u đó làm giải phẫu bệnh.

Cần chẩn đoán phân biệt với nhưng biểu hiện lành tính sau:

  • Chuỗi hạt ngọc dương vật ở nam ( Không phải điều trị).
  • Tuyến bã lạc chỗ ( Không phải điều trị).
  • Tiền đình u nhú Papillomatis ở nữ giới ( Không phải điều trị).
  • U Condylom do xoắn khuẩn giang mai gây ra
  1. Điều trị – dự phòng:
  2. Dự phòng:

–         Nữ giới chưa có quan hệ tình dục nên sử dụng vaccin HPV để chủng ngừa một số type HPV nguy hiểm với cơ thể gây ung thư cổ tử cung

–         Quan hệ tình dục: Sử dụng bao cao su để phòng tránh thai, hạn chế lây nhiễm HPV cũng như các bệnh lây qua đường tình dục. Chung thủy 1 vợ 1 chồng.

–         Không nên quan hệ tình dục qua đường hậu môn, quan hệ tình dục đường miệng dễ tăng nguy cơ truyền nhiễm virus HPV.

–         Không sử dụng chung quần lót, tắm ở bể bơi công cộng không đảm bảo vệ sinh.

  1. Điều trị:
  • Nội khoa: Tư vấn tâm lý cho bệnh nhân, sử dụng các thuốc diệt virus bôi tại chỗ hay uống – tiêm toàn thân
  • Ngoại khoa: Cắt bỏ khối u sùi bằng dao điện hoặc đốt bỏ u bằng Laser. Bệnh nhân được ra viện ngay sau thủ thuật, sử dụng thuốc theo đơn, hẹn tái khám.